Trang chủ

Giới thiệu

Kế toán

Dịch vụ kế toán

Thành lập công ty

Thay đổi giấy phép KD

Giải thể công ty

Liên hệ

Kế toán

5.0/5 (1 votes)

Kế toán là một trong những bộ quan trọng và bắt buộc không thể thiếu trong mọi doanh nghiệp hiện nay. Vậy kế toán là gì? Có những chuẩn mực kế toán nào? Hệ thống tài khoản kế toán gồm những gì? Các nguyên tác kế toán cần biết là gì? Cùng Tân Thành Thịnh tìm hiểu chi tiết về bài viết này nhé.

Kế toán

1. Kế toán là gì?

Kế toán là người thực hiện công việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động, sản xuất của doanh nghiệp thông qua các chứng từ cụ thể, từ đó tổng hợp thàn các báo cáo với số liệu cụ thể và đưa ra giải pháp hoặc tư vấn doanh nghiệp.


1.1 Vai trò của kế toán

Kế toán là một trong những bộ phận quan trọng của mỗi công ty cần có. Công tác kế toán có vai trò vô cùng quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến tài chính, làm việc với nhà nước, cụ thể:

a) Đối với doanh nghiệp

Bộ phận kế toán sẽ giúp cho doanh nghiệp theo dõi các hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc nhập nguyên liệu, định giá thành sản phẩm và xuất xưởng, nhờ đó hỗ trợ các hoạt động kinh doanh, bán hàng của doanh nghiệp.

  • Là bộ phận quản lý tài chính doanh nghiệp, tư vấn và kiểm soát dòng tiền.
  • Là nơi đảm bảo vững chắc trong giao dịch buôn bán, khiến khách hàng hoàn toàn được an tâm và hỗ trợ mọi giấy tờ.
  • Kế toán còn giúp doanh nghiệp có cơ sở định giá thành sản phẩm, từ đó doanh nghiệp có chiến lược và kế hoạch kinh doanh phù hợp. Ngoài ra, còn duy trì và phát triển các mối liên kết trong doanh nghiệp và đối tác, khách hàng.
  • Quản lý và giám sát các hoạt động cuẩ doanh nghiệp, là “bảo hiểm sức khỏe tài chính” cho doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp.
  • Minh bạch hồ sơ, chứng từ, có báo cáo, số liệu cụ thể trình ban quản lý và thực hiện nghĩa vụ nhà nước để tăng sự uy tín của doanh nghiệp.
  • Cung cấp tài liệu, hồ sơ làm cơ sở hoạch định cho sự phát triển của chủ doanh nghiệp và công ty.

b) Đối với nhà nước

Đối với trách nhiệm nhà nước của doanh nghiệp thì bộ phận kế toán là người đại diện doanh nghiệp xử lý, giải quyết những vấn đề liên quan một cách chính xác, đúng pháp lý và thực hiện báo cáo, nộp thuế theo nghĩa vụ của nhà nước.

  • Đồng thời, bộ phận kế toán cung cấp các tài liệu để theo dõi được sự phát triển của các ngành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp, từ đó có số liệu tổng hợp cho sự phát triển của đất nước.
  • Là bộ phận đại diện cung cấp tài liệu để giải quyết những vấn đền liên quan giữa các doanh nghiệp.

1.2 Các vị trí kế toán trong doanh nghiệp

Tùy vào từng quy mô doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh mà vị trí kế toán trong doanh nghiệp sẽ có sự khác nhau. Đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ thường sử dụng dịch vụ kế toán thuê ngoài hoặc bộ phận kế toán thường rất nhỏ, và nhân viên kế toán sẽ kiêm nhiệm nhiều vị trí khác nhau.

Đối với những doanh nghiệp lớn thường bộ phận kế toán có đầy đủ những vị trí cụ thể để hỗ trợ nhau và đáp ứng những yêu cầu công việc của công ty. Các vị trí kế toán đầy đủ của một doanh nghiệp thường gồm:

  • Kế toán trưởng.
  • Kế toán tổng hợp.
  • Kế toán nội bộ.
  • Kế toán công nợ.
  • Kế toán thuế.
  • Kế toán bán hàng.

Ngoài những vị trí kế toán quan trọng trên thì còn có rất nhiều vị trí kế toán khác tùy vào từng ngành nghề, dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể là:

  • Kế toán tiền lương.
  • Kế toán thanh toán.
  • Kế toán kho.
  • Kế toán giá thành.
  • Kế toán thu - chi.

2. Chuẩn mực kế toán là gì?

Chuẩn mực kế toán là những nguyên tắc, những quy định, những hướng dẫn được soạn thảo và ban hành từ tổ chức có trách nhiệm nhất định để thống nhất các hoạt động kế toán trong một phạm vi quốc gia, khu vực hay toàn cầu để đảm bảo mang lại những thông tin chính xác và minh bạch.


2.1 Nguyên tắc chuẩn mực kế toán Việt Nam

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam được xây dựng theo nguyên tắc:

  • Dựa trên cơ sở các chuẩn mực kế toán do IASC công bố.
  • Phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường Việt Nam.
  • Phù hợp với hệ thống luật pháp, trình độ, kinh nghiệm kế toán của Việt Nam.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam phải đơn giản, rõ ràng và tuân thủ các qui định về thể thức ban hành văn bản pháp luật Việt Nam. 
  • Bố cục chuẩn mực: Mỗi chuẩn mực kế toán bao gồm 2 phần là qui định chung và nội dung chuẩn mực. 
  • Phần qui định chung gồm: Mục đích, nội dung cơ bản, phạm vi áp dụng và các thuật ngữ sử dụng trong chuẩn mực. Phần nội dung: Mỗi nội dung được thành lập đoạn riêng và ghi số liên tục.

Chuẩn mực kế toán tạo ra một hệ thống các quan điểm hành xử thống nhất cho tất cả các Kế toán viên trước các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.

2.2 Các chuẩn mực kế toán Việt Nam

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam gồm 26 chuẩn mực đã được Bộ tài chính ban hành qua 5 đợt gồm 5 Quyết định và 6 Thông tư, cụ thể như sau:

a) Đợt 1: Ban hành ngày 31/12/2001 gồm 4 chuẩn mực sau:

  1. Chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho.
  2. Chuẩn mực kế toán số 03 Tài sản cố định hữu hình.
  3. Chuẩn mực kế toán số 04 Tài sản cố định vô hình.
  4. Chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác.

b) Đợt 2: Ban hành ngày 31/12/2002 gồm 6 chuẩn mực sau:

  1. Chuẩn mực kế toán số 01 - Chuẩn mực chung.
  2. Chuẩn mực kế toán số 06 - Thuê tài sản.
  3. Chuẩn mực kế toán số 10 - ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái.
  4. Chuẩn mực kế toán số 15 - Hợp đồng xây dựng.
  5. Chuẩn mực kế toán số 16 - Chi phí đi vay.
  6. Chuẩn mực kế toán số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

c) Đợt 3: Ban hành ngày 30/12/2003 gồm 6 chuẩn mực sau:

  1. Chuẩn mực kế toán số 05 - Bất động sản đầu tư.
  2. Chuẩn mực kế toán số 07 - Các khoản đầu tư vào công ty liên kết.
  3. Chuẩn mực kế toán số 08 - Thông tin tài chính về những khoản vốn góp LD.
  4. Chuẩn mực kế toán số 21 - Trình bày báo cáo tài chính.
  5. Chuẩn mực kế toán số 25 - BCTC hợp nhất và k.toán khoản ĐT vào cty con.
  6. Chuẩn mực kế toán số 26 - Thông tin về các bên liên quan.

d) Đợt 4: Ban hành ngày 15/02/2005 gồm 6 chuẩn mực sau:

  1. Chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  2. Chuẩn mực kế toán số 22 - Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự.
  3. Chuẩn mực kế toán số 23 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
  4. Chuẩn mực kế toán số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ.
  5. Chuẩn mực kế toán số 28 - Báo cáo bộ phận.
  6. Chuẩn mực kế toán số 29 - Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót.

e) Đợt 5: Ban hành ngày 28/12/2005 gồm 4 chuẩn mực sau:

  1. Chuẩn mực kế toán số 11 - Hợp nhất kinh doanh.
  2. Chuẩn mực kế toán số 18 - Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng.
  3. Chuẩn mực kế toán số 19 - Hợp đồng bảo hiểm.
  4. Chuẩn mực kế toán số 30 - Lãi trên cổ phiếu.

3. Hệ thống tài khoản kế toán là gì?

Hệ thống tài khoản kế toán là một tập hợp các tài khoản kế toán được sử dụng để ghi chép, phản ánh tình trạng và sự biến động của đối tượng hoạch toán kế toán.


  • Hệ thống tài khoản kế toán là phương tiện phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt, giúp phân loại đối tượng kế toán để thuận tiện theo dõi, phản ánh có hệ thống về một đối tượng kế toán.
  • Một doanh nghiệp thường sử dụng rất nhiều tài khoản kế toán khác nhau, tạo nên một hệ thống kế toán theo đúng quy định.
  • Tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị kế toán nghiệp vụ thi hành án gồm các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản và các tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản.

3.1 Các hệ thống tài khoản kế toán

Có 6 hệ thống tài khoản kế toán hiện nay, tùy vào ngành nghề kinh doanh và điều kiện của doanh nghiệp mà đăng ký hệ thống tài khoản kế toán phù hợp. Các hệ thống tài khoản kế toán gồm có:

  • Tài khoản kế toán doanh nghiệp theo TT 200.
  • Hệ thống tài khoản kế toán theo TT 133.
  • Tài khoản kế toán doanh nghiệp theo QĐ 15.
  • Tài khoản kế toán doanh nghiệp theo QĐ 48.
  • Tài khoản kế toán ngân hàng.
  • Tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp.

3.2 Các loại tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất hiện hành được phân thành các loại sau:

a) Loại 1 - Tài sản lưu động

  • Nhóm 1 - Tiền
  • Nhóm 2 - Tài sản tài chính và đầu tư ngắn hạn
  • Nhóm 3 - Tài sản trong thanh toán
  • Nhóm 4 - Các khoản tạm ứng, chi phí trả trước
  • Nhóm 5 - Hàng tồn kho
  • Nhóm 6 - Chi sự nghiệp

b) Loại 2 - Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

  • Nhóm 1 - Tài sản cố định
  • Nhóm 2 - Các khoản đầu tư dài hạn

c) Loại 3 - Nợ phải trả

d) Loại 4 - Nguồn vốn chủ sở hữu

e) Loại 5 - Doanh thu

f) Loại 6 - Chi phí sản xuất, kinh doanh

g) Loại 7 - Thu nhập hoạt động khác

h) Loại 8 - Chi phí hoạt động khác

i) Loại 9 - Xác định kết quả kinh doanh

k) Loại 0 - Các tài khoản ngoài bảng

4. Các nguyên tắc kế toán cần biết

Luật kế toán đã ban hành kèm theo các nguyên tắc kế toán cơ bản để giúp người làm kế toán có thể dễ dàng hơn trong việc ghi chép và lập báo cáo tài chính theo các chuẩn mực kế toán.


Là một nhân viên kế toán bạn cũng cần phải nắm vững những nguyên tắc kế toán khi thực hiện công việc để đảm bảo đúng những quy định của pháp luật. 

4.1 Nguyên tắc kế toán là gì?

Nguyên tắc kế toán là những tuyên bố chung, có vai trò như những chuẩn mực, thước đo, chỉ dẫn hay hướng dẫn mà các nhân viên Kế toán phải áp dụng để phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính có liên quan đến công việc nhằm tạo ra tính thống nhất cao trong hệ thống.

4.2 Các nguyên tắc kế toán hiện nay

Có 7 nguyên tắc kế toán được Luật Kế Toán công nhận như sau:

  • Nguyên tắc cơ sở dồn tích
  • Nguyên tắc nhất quán
  • Nguyên tắc hoạt động lên tục
  • Nguyên tắc thận trọng
  • Nguyên tắc giá gốc
  • Nguyên tắc trọng yếu
  • Nguyên tắc phù hợp

a) Nguyên tắc cơ sở dồn tích

Nguyên tắc cơ sở dồn tích là mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được Kế toán ghi Sổ Kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hay chi tiền. 

Các báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích giúp phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong cả quá khứ, hiện tại và tương lai.

b) Nguyên tắc nhất quán

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.

Vậy nên các chính sách, phương pháp kế toán, tài khoản kế toán phải được áp dụng nhất quán ngay từ đầu kỳ cho đến cuối kỳ và chỉ nên thay đổi khi hết kỳ hạn hoặc có lý do đặc biệt để đảm bảo tính nhất quán, ổn định. 

Việc thực hiện nguyên tắc nhất quán này sẽ giúp bạn có số liệu giữa các kỳ một cách chính xác và có sự phân tích, so sách được giữa các kỳ và thực hiện đưa ra những dự toán chính xác hơn cho doanh nghiệp.

c) Nguyên tắc hoạt động lên tục

Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định doanh nghiệp vẫn đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong thời gian vài năm tới. 

Trường hợp thực tế khác với giả định, tức doanh nghiệp có ý định hoặc bị buộc ngừng hoạt động có xác định thời gian cụ thể thì báo cáo tài chính phải được lập trên một cơ sở khác và phải giải thích chi tiết cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính đó. 

Đặc điểm của nguyên tắc này giúp kế toán thực hiện phản ánh toàn bộ tài sản, giá trị của doanh nghiệp, doanh thu, thu chi theo giá phí (giá gốc) chứ không phải theo giá thị trường để bám sát thực tế.

d) Nguyên tắc thận trọng

Nguyên tắc thận trọng là việc phải xem xét, cân nhắc, có những phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tác thận trọng yêu cầu việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ được thực hiện khi có bằng chứng chắn chắn, còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận từ khi có chứng cứ về khả năng có thể xảy ra.

Kế toán áp dụng nguyên tắc thận trọng cần phải thực hiện những công việc sau đây:

  • Lập các khoản dự phòng theo quy định. Đảm bảo doanh nghiệp không có sự biến động lớn về kinh doanh để có thể đủ nguồn bù đắp nếu có tổn thất.
  • Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.
  • Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí.
  • Doanh thu + thu nhập chỉ được ghi nhận nếu có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu về lợi ích kinh tế. Chi phí chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.

e) Nguyên tắc giá gốc

Nguyên tắc giá gốc là nguyên tắc mà mọi tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc (giá mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản đó). Giá này được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.

Khi áp dụng nguyên tắc này, Kế toán không được tự ý điều chỉnh giá gốc, trừ trường hợp có quy định khác trong Pháp luật hoặc Chuẩn mực Kế toán cụ thể.

f) Nguyên tắc trọng yếu

Là nguyên tắc yêu cầu kế toán phải thu thập, xử lý và cung cấp đầy đủ những thông tin có tính chất trọng yếu, còn những thông tin không mang tính chất trọng yếu, ít có tác dụng hoặc có ảnh hưởng không đáng kể tới quyết định của người sử dụng thì có thể bỏ qua.

Tùy vào từng hoàn cảnh cụ thể mà tính trọng yếu của thông tin có thể phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin. Nguyên tắc này được kế toán áp dụng phổ biến nhất trong việc làm các báo cáo, sổ sách, đặc biệt là báo cáo tài chính.

g) Nguyên tắc phù hợp

Nguyên tắc phù hợp là việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.

Chi phí tương ứng với doanh thu bao gồm:

  • Chi phí của kì tạo ra doanh thu, đó là các chi phí đã phát sinh thực tế trong kì và liên quan đến việc tạo ra doanh thu của kì đó.
  • Chi phí của các kì trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kì đó.

5. Cách lập bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán cực kỳ quan trọng trong mỗi doanh nghiệp, bảng cân đối kế toán giúp phản án được tình hình tài chính, nguồn lực của công ty tại thời điểm lập báo cáo. Việc này giúp các cổ đông, các thành viên trong công ty nắm được thực tế tình hình phát triển của doanh nghiệp như thế nào.


5.1 Bảng cân đối kế toán là gì?

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của DN tại một thời điểm nhất định (thời điểm lập báo cáo). Có 2 loại bảng cân đối kế toán là: Bảng cáo báo tài chính và bảng báo cáo tài khoản.

5.2 Các bước lập bảng cân đối kế toán

Tân Thành Thịnh xin chia sẻ đến quý khách hàng cách lập bảng cân đối kế toán theo thông tư 200 như sau:

  • Cột "Số đầu năm": Lấy số liệu cột "Số cuối kỳ" của bảng CĐKT ngày 31/12 năm trước.
  • Cột “Số cuối kỳ”: Lấy “Số dư cuối kỳ” của các tài khoản liên quan trên bảng cân đối phát sinh năm nay.

Chú ý tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn

>> Các bước lập bảng cân đối kế toán cụ thể như sau:

a) Bước 1:  Lập tài sản ngắn hạn (MÃ SỐ 100)

Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, có thể bán hay sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.

Tài sản ngắn hạn mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150.

b) Bước 2: Lập bảng tài sản dài hạn (MÃ SỐ 200)

Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260.

c) Bước 3: Tổng cộng tài sản (MÃ SỐ 270)

Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200.

d) Bước 4: Tính nợ phải trả (MÃ SỐ 300)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.

Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330.

e) Bước 5: Nợ ngắn hạn (Mã số 310)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo.

Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 + Mã số 321 + Mã số 322 + Mã số 323 + Mã số 324.

6. Công ty dịch vụ tư vấn kế toán Tân Thành Thịnh

Tân Thành Thịnh là cty dịch vụ kế toán uy tín và chất lượng tại TPHCM. Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp sẽ hỗ trợ cho quý khách hàng các nội dung liên quan đến kế toán doanh nghiệp. Đến với Tân Thành Thịnh khách hàng sẽ được tháo gỡ mọi khó khăn về nghiệp vụ kế toán - thuế giúp công ty an tâm tập trung cho hoạt động kinh doanh.


Với kinh nghiệm 17 năm hoạt động trong lĩnh vực kế toán – thuế, Tân Thành Thịnh sở hữu đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có năng lực chuyên môn cao, vững tay nghề, hỗ trợ khách hàng toàn bộ mọi vấn đề liên quan đến các nghiệp vụ khó, sổ sách kế toán chuyên môn và các báo cáo cơ quan nộp thuế.

Dịch vụ kế toán – thuế Tân Thành Thịnh là giải pháp trọn gói phù hợp cho mọi doanh nghiệp hiện nay, nếu bạn đang tìm kiếm một đơn vị cung cấp kế toán – thuế chuyên nghiệp tại tphcm thì đừng ngần ngại liên hệ ngay Tân Thành Thịnh để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất nhé. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn.

6.1 Quy trình tư vấn dịch vụ kế toán tại Tân Thành Thịnh

  • Bước 1: Tiếp nhận thông tin khách hàng, tìm hiểu và xác định đúng nhu cầu khách hàng
  • Bước 2: Tư vấn, đề xuất giải pháp và lựa chọn gói dịch vụ phù hợp.
  • Bước 3: Ký thỏa thuận cam kết hỗ trợ thông qua hợp đồng tư vấn dịch vụ kế toán để đảm bảo quyền lợi cả khách hàng và công ty.
  • Bước 4: Thực hiện những công việc thỏa thuận trong hợp đồng theo từng gói dịch vụ khách hàng lựa chọn.
  • Bước 5: Đồng hành, hỗ trợ và tư vấn khách hàng trong những vấn đề phát sinh.

6.2 Cam kết dịch vụ

Là đơn vị trực tiếp hỗ trợ khách hàng trong mọi dịch vụ, Tân Thành Thịnh cam kết:

  • Tư vấn, hỗ trợ khách hàng mọi vấn đề liên quan đến kế toán, thuế, pháp lý.
  • Hồ sơ, chứng từ chính xác, minh bạch và đúng pháp luật.
  • Chi phí hợp lý, không phát sinh thêm.
  • Thực hiện hồ sơ, sổ sách đúng thời gian quy định.
  • Đại diện doanh nghiệp làm việc với các cơ quan, ban ngành nhà nước.

Trên đây là bài viết về kế toán là gì? Chuẩn mực kế toán là gì? Bảng cân đối kế toán, hi vọng sẽ mang đến cho bạn nhiều thông tin hữu ích. Nếu bạn còn thắc mắc gì về các vấn đề trên hoặc đang tìm kiếm một công ty dịch vụ kế toán uy tín thì liên hệ ngay Tân Thành Thịnh để được hỗ trợ nhé.

>> Các bạn xem thêm cách đăng ký hình thức kế toán

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp - Thuế - Kế Toán Tân Thành Thịnh

  • Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
  • SĐT: 028 3985 8888 Hotline: 0909 54 8888
  • Email: lienhe@tanthanhthinh.com